28/09/2018 10:33:11 AM - Lượt xem: 82
Thủ thiếu âm tâm kinh là kinh âm ở tay, thuộc 12 đường kinh chính trong hệ kinh lạc. Kinh Tâm trong liên qua đến tạng Tâm, liên lạc với Tiểu Trường, nối liền với họng và mắt; ở ngoài biểu bắt đầu từ cạnh vú, qua đường sau mặt trong cánh tay thẳng tới cạnh đầu ngón tay út. Bản khí của đường kinh là khí Thiếu âm (quân hỏa) nên kinh bị bệnh thường có biểu hiện nhiệt, khí thiếu âm có quan hệ nghịch khí với khí thiếu dương. Cổ nhân vận dụng mối quan hệ nghịch khí này mà đưa ra ứng dụng trị bệnh. Bên cạnh đó, kinh Tâm biểu lý với Kinh thủ thái dương Tiểu trường, có quan hệ đồng danh với kinh Túc thiếu âm Thận

THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH

Thủ thiếu âm tâm kinh là kinh âm ở tay, thuộc 12 đường kinh chính trong hệ kinh lạc. Kinh Tâm trong liên qua đến tạng Tâm, liên lạc với Tiểu Trường, nối liền với họng và mắt; ở ngoài biểu bắt đầu từ cạnh vú, qua đường sau mặt trong cánh tay thẳng tới cạnh đầu ngón tay út. Bản khí của đường kinh là khí Thiếu âm (quân hỏa) nên kinh bị bệnh thường có biểu hiện nhiệt, khí thiếu âm có quan hệ nghịch khí với khí thiếu dương. Cổ nhân vận dụng mối quan hệ nghịch khí này mà đưa ra ứng dụng trị bệnh. Bên cạnh đó, kinh Tâm biểu lý với Kinh thủ thái dương Tiểu trường, có quan hệ đồng danh với kinh Túc thiếu âm Thận

1. Đường đi:

Bắt đầu từ tạng Tâm phân làm 3 nhánh:
- Một nhánh qua cơ hoành đi xuống liên lạc với phủ Tiểu trường.
- Một nhánh chạy dọc bên cạnh thanh quản, cổ họng, đi thẳng lên mắt.
- Một nhánh đi ngang ra đáy hố nách để xuất hiện ngoài mặt da (huyệt cực tuyền). Đi xuống dọc bờ trong mặt trước cánh tay đến nếp gấp trong nếp khuỷu (huyệt thiếu hải). Dọc theo mặt trong cẳng tay, dọc mặt lòng bàn tay giữa xương bàn ngón 4 và 5. ở cổ tay, đường kinh đi ở bờ ngoài gân cơ trụ đến tận cùng ở góc ngoài góc móng tay thứ 5 (huyệt thiếu xung).

2. Các huyệt thuộc đường kinh

Kinh Tâm có 9 huyệt thuộc đường kinh như sau: 

 

1. Cực Tuyền

2. Thanh Linh

3. Thiếu Hải

4. Linh Đạo

5. Thông lý

6. Chi Chính

7. Thần Môn

8. Thiếu Phủ

9. Thiếu Xung

 

 

 

Trong đó, các huyệt Cực tuyền, Thiếu hải, Thông lý. Thần môn, Thiếu xung là các huyệt hay sử dụng nhất.

3. Biểu hiện bệnh lý

- Ngoại nhân: Cổ họng khô, khát nước, đau vùng tim. Đau vai tay, vùng trước cánh tay, cổ bàn tay.
- Nội nhân: Vàng mắt, đau vùng hông sườn, long bàn tay nóng, khiếp sợ.
- Kinh bị bệnh: Vai, mặt trong chi trên đau, gan tay nóng hoặc lạnh, mồm khô, khát muốn uống nước, đau mắt.
- Tạng bị bệnh: Đau vùng tim, nấc khan, sườn ngực đau tức, chứng thực thì phát cuồng, chứng hư thì bi ai, khiếp sợ.

4. Chủ trị

Đau tim, đau ngực, đau vùng tim.
Sốt cao.
Đau vai tay.
Bệnh lý tâm thần kinh, mất ngủ.

5. Mối liên hệ giữ đường kinh và các vùng liên quan

Đường kinh Tâm có liên quan đến chức năng của Tâm và Tiểu trường. Theo dong y, Tâm chủ huyết mạch, chủ chức năng tuần hoàn nên bệnh của Tâm chủ yếu là những triệu chứng của tim mạch như khó thở (suyễn), đau nhiều vùng trước tim ⇒ tý quyết. Khi tạng Tâm hay phủ Tiểu trường có bệnh có thể sử dụng các huyệt trên đường kinh để điều trị.
Do có liên hệ đến các vùng cơ thể như cổ họng, mắt, mặt trước trong chi trên nên bệnh của kinh Tâm thường biểu hiện với các triệu chứng: vàng mắt, đau cổ họng, đau mặt trước trong cánh tay, đau vùng tim …
Nắm được đường đi, mối liên hệ, lại biết được kinh hay tạng phủ bị bệnh, hiểu rõ cách sử dụng huyệt để tác động đúng, thì bệnh tật không những được đẩy lùi mà chính khí cơ thể còn được điều hòa, âm dương từ đó mà cân bằng.

Thọ Xuân Đường

 

Các tin tức khác