17/01/2015 06:40:29 AM - Lượt xem: 1310
Nguyên tắc điều trị chứng Đau đầu theo Đông Y là :-Đau đầu ngoại cảm t hường là thực chứng, phải khư tà, lấy khư phong tán tà là chính : khư phong tán hàn; khư phong thanh nhiệt; khư phong táo thấp. -Đau đầu nội thương phần lớn là hư chứng, phải bổ hư là chính : tức phong tiềm dương; ích khí thăng thanh; dưỡng âm bổ huyết; ích thận điền tinh. -Đau đầu do đờm trọc, huyết ứ là bản hư tiêu thực, phải khư thực trước, hoặc phù chính khư tà, tuỳ chứng mà xác định chủ thứ. 1)Triệu chứng (TC) : Đau đầu kịch liệt, đau lan xuống cổ, lưng, đau mỏi cả người, ghét gió, sợ lạnh, không khát, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phù khẩn

Chẩn đoán (CĐ) : Đau đầu do phong tà thượng phạm.
Dược (D) 1 : Xuyên khung, Mạn kinh tử đều 10g. Sắc uống.
D 2 : Uất kim 1 củ nhỏ khoảng 15g, Khổ Hồ lô 45g. Tán mịn, bọc trong lụa trắng, ngâm trong nước 1 ngày đêm, lấy nước ngâm nhỏ vào lỗ mũi, nếu thấy nước vàng chảy ra sẽ giảm đau. Mỗi ngày 1-2 lần, mỗi lần 2-3 giọt, 3 ngày là 1 liệu trình.

2)TC : Đau nửa đầu hoặc cả 2 bên thái dương, nóng rét qua lại, miệng khô họng ráo, mắt hoa, không muốn ăn uống, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng, mạch huyền.
CĐ : Đau đầu do phong tà phục kích thiếu dương, lạc mạch không được yên tĩnh.
Phép chữa (PC) : Thanh can trừ tà, bổ hư ninh lạc.
D 3 : Sài hồ chế dấm, Hoàng cầmBán hạ đều 10g, Thái tử sâm 12g, Thích tật lêBạch chỉ đều 9g, Toàn yết 3g, Đại táo 7 quả. Sắc uống. 
3)TC : Đỉnh đầu đau nhức, chân tay quyết lạnh hoặc nôn oẹ dãi bọt trong nhớt, rêu lưỡi trắng, mạch huyền.
CĐ : Đau đầu do hàn tà xâm phạm kinh quyết âm.
PC : Ôn tán hàn tà ở quyết âm, khư phong tán hàn.
Phương (P) 4 : Ngô thù du thang [1] gia vị.
D 4 : Ngô thù du 8g, Nhân sâm, Sinh khương đều 6g, Đại táo 12 quả; +Cảo bản, Xuyên khung đều 8g, Tế tân 4g. Sắc uống. 
4)TC : Đầu đau, lưng mát, chi lạnh, khí nghịch, mạch trầm tế.
CĐ : Đau đầu do hàn tà xâm phạm kinh thiếu âm.
PC : Ôn tán hàn tà ở thiếu âm, ôn kinh giảm đau.
P 5 : Ma hoàng phụ tử tế tân thang [2] gia vị.
D 5 : Ma hoàng 6g, Phụ tử chế 12g, Tế tân 5g; + Bạch chỉXuyên khung đều8g. Sắc uống.
5)CĐ : Đau đầu thiếu âm do sản hậu cảm phong.
P 6 : Độc hoạt tế tân thang [3].
D6 : Độc hoạt, Tế tânXuyên khungTần bôngSinh địaKhương hoạt. 
6)TC : Đau đầu kịch liệt, đau lan xuống sau cổ và lưng, ghét gió, sợ lạnh, khớp chi mỏi, miệng không khát, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù hoặc phù khẩn.
CĐ : Đau đầu do phong hàn.
PC : Sơ phong tán hàn.
P 7 : Xuyên khung trà điều tán [4].
D 7 : Xuyên khung, Kinh giới đều 8g, Bạc hà 16g, Khương hoạt, Bạch chỉ đều 4g, Phòng phong 3g, Tế tân 2g, Trà. Sắc uống.
GG : -Ho đờm trắng loãng, thêm : Hạnh nhânTiền hồ đều 8g, Tô diệp 12g để tuyên phế chỉ ho.
-Tắc nghẹt mũi, mũi chảy nước trong, thêm : Thương nhĩ tử 8g, Tân di 6g để khư phong thông khiếu.
-Đau đỉnh đầu, thêm Cảo bản 8g để ôn tán phong hàn. -Rêu lưỡi nhớt, lợm giọng, thêm : Trần bìBán hạ chế đều 12g để hoá đàm giáng nghịch. -Mỏi khớp, thêm : Tang chiMạn khinh tử đều 6g, Cát căn 12g.
-Sợ lạnh nhiều, lợm giọng, thêm : Sinh khươngTô diệp đều 12g để giải biểu hoà trung.
-Lưng và sau cổ đau khó chịu, thêm Cát căn 24g để giải cơ sơ kinh.
D 8 : Xuyên khungTế tânKhương hoạt, Tinh Bạc hàKinh giớiCát cánhPhòng phongTrà diệp, lượng đều nhau, tán mịn, qua sàng 80 mắt, cho vào lọ đậy kín. Mỗi lần dùng 0,1g đặt vào lỗ mũi bên đầu đau, hít vào, thường kiến hiệu sau 4-6 phút.
D 9 : Hồ tiêuNgải diệp lượng đều nhau, ngào với lòng trắng trứng gà, đắp lên huyệt Bách hội, mỗi ngày thay thuốc một lần, liền trong 7 ngày.
D 10 : Gừng tươi nướng trong lửa, cắt thành 4 miếng, dịt vào trán và huyệt Thái dương, nguội rồi thay miếng mới nướng khác, mỗi lần 15-20 phút, mỗi ngày 2 lần, liền trong 7 ngày.
D 11 : Băng phiến, Bạch chỉ đều 3g; tán, dùng giấy cuộn thành điếu, châm lửa xông vào mũi, mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 điếu, liền trong 3-5 ngày.
7)CĐ : Đau đầu do phong hàn ngoan cố.
D 12 : Xuyên ô chế, Thảo ô chế, Bạch chỉBạch cương tàm đều 6g, sinh Cam thảo 9g; tán, chia thành 18 gói, ngày 3 lần, mỗi lần 1 gói chiêu bằng nước chè xanh.  
8)TC : Đau đầu đã 12 năm, lúc đầu vài ngày phát bệnh 1 lần, nhẹ thì phải nằm nghỉ, nặng thì phải uống thuốc giảm đau; sau bệnh phát liên tục, châm cứu hoặc uống thuốc giảm đau không còn tác dụng. Vẻ mặt đau đớn, tỉnh táo, biểu hiện lạnh nhạt, hai mắt không có thần, đồng tử to đều, soi đáy mắt và đo huyết áp bình thường; lưỡi đỏ nhạt, mạch huyền tế mà sáp.
CĐ : Đau đầu do thần kinh. Phong tà nội kết, trở trệ kinh mạch, thượng phạm thanh không.
PC : Khử phong tán hàn, thông kinh chỉ thống.
P 13 : Cứu não thang [5] gia vị.
D 13 : Tân di 9g, Xuyên khung, Đương quy đều 30g, Mạn kinh tử 6g, Tế tân 3g: + Thuỷ điệt 3g, Ngô công 3 con, Toàn trùng 5g. Liệu trình (LT) : 4 thang. Hiệu quả điều trị 80 bệnh nhân với liệu trình 3-6 thang. Tiếp đó thêm 3 thang gia thêm : Bạch thượcThục địa đều 15g để dưỡng huyết tư âm, nhu can cố bản.
9)TC : Đau nửa đầu hoặc 2 bên thái dương, nóng rét qua lại, lúc nóng lúc mát, miệng khô họng ráo, mắt hoa, không muốn ăn uống, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc vàng mỏng, mạch huyền.
CĐ : Đau đầu do ngoại cảm phong hàn chưa giải ở biểu, truyền vào thiếu dương.
PC : Hoà giải thiếu dương.
P 14 : Tiểu sài hồ thang [6]. D 14 : Sài hồBán hạ, Nhân sâm, Đại táo đều 12g, Hoàng cầm 8g, Cam thảo 6g, Sinh khương5 lát~8g. Sắc uống.
10)TC : Đầu đau mà căng như muốn nứt vỡ, sốt, sợ gió, mặt hồng, mắt đỏ, miệng khát muốn uống, tiện bế đái đỏ, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch phù sác. CĐ : Đau đầu do phong nhiệt.
PC : Khư phong thanh nhiệt. P 15 : Tang cúc ẩm [7] gia vị.
D 15 : Tang diệp 10g, Cúc hoaBạc hàCam thảo đều 4g, Liên kiều 6g, Cát cánhHạnh nhân đều 8g, Lô căn 10g; + Hoàng cầmChi tử đều 8g. Sắc uống. GG : -Nhiệt thịnh thương tân, tâm phiền, miệng khát, lưỡi đỏ, ít rêu, thêm : Cát căn 12g, sinh Thạch caoTri mẫuThiên hoa phấn đều 8g để thanh nhiệt sinh tân, chỉ khát.
-Ho không thoả mái, đờm vàng dính, miệng khát, họng đau, thêm : Xuyên bối mẫu 4g, Qua lâu nhân 6g, Sa sâm 8g để hoá đàm sinh tân. -Tiện bế sinh mụn nhọt ở mũi miệng, phủ khí không thông, thêm : Đại hoàng 6g để thông phủ tiết nhiệt.
D 16 : Xuyên khung 3g, Lá chè 6g. Đun sôi 5 phút, uống trước bữa ăn.
D 17 : Nha tạoNga bất thực thảo đều 3g, Thanh đạiTế tân đều 2g. Tán mịn, mỗi liệu trình 7 ngày, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần dùng một ít thổi vào mũi hắt hơi là được.
D 18 : Củ cải tươi giã vắt nước, hoà thêm tý Băng phiến, nhỏ vào lỗ mũi mỗi lần 2-3 giọt, ngày 2-3 lần, liền trong 5 ngày.
D 19 : Tằm sa 15g, Thạch cao sống 30g. Tán mịn, ngào dấm, đắp lên trán, mỗi ngày thay thuốc một lần, liền trong 5 ngày.
D 20 : Cúc hoaBạc hàTang diệp, Đỗ xanh lượng vừa phải, cho vào lõi gối, dùng gối khi nằm, liệu trình 1 tháng. 
11)TC : Đau đầu đã hơn 10 năm, ngày càng nặng dần, mỗi tháng lên cơn đau 2-3 lần liên tục mấy ngày, đau chủ yếu ở trán và 2 thái dương, chất lưỡi đỏ thẫm, rêu lưỡi trắng, mạch trầm huyền mà sắc.
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Kinh mạch ứ trở, kinh khí không thư, thanh dương không cử, nhiễu loạn thanh không. (Bệnh lâu năm tất ứ, ứ thì trở lạc, hư thì khí huyết hoạt động kém mà sinh ra) PC : Ích khí cử dương, hoá ứ thông lạc.
P 21 : Tân phương Huyết phủ trục ứ thang [8].
D 21 : Hoàng kỳ 15g, Xuyên khungNhũ hươngXích thược, Đào nhân đếu 10g, Sinh địa 20g, Ngưu tấtHồng hoaTế tânđều 8g (Tế tân là vị cay nóng, giỏi về khu não phong, thúc đảy các vị hoạt huyết hoá ứ vào thẳng ổ bệnh, hợp sức công phá các ứ tích, lượng dùng thường 1-3g, đây dùng 8g để đánh nhanh thắng nhanh), Cam thảo 6g. Ngày 1 thang sắc uống. 
12)TC : Đầu đau như bó, chân tay nặng nề, ngực khó chịu, chán ăn, lợm giọng buồn nôn, miệng nhạt dính, tiểu tiện không lợi, đại tiện lỏng nhão, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch nhu.
CĐ : Đau đầu do phong thấp.
PC : Khư phong thắng thấp.
P 22 : Khương hoạt thắng thấp thang [9].
D 22 : Khương hoạtXuyên khung đều 8g, Độc hoạtCảo bảnPhòng phongMạn kinh tử đều 12g, Cam thảo đều 12g,Cam thảo 5g. Sắc uống. GG : -Lợm giọng buồn nôn, thêm : Bán hạTrần bì đều 12g để giáng khí chỉ ẩu.
-Đầy bụng không muốn ăn, bụng trướng tiện lỏng, thêm : Thương truật 12g, Hậu phác 10g, Bạch khấu nhân 6g để lý khí táo thấp hoà trung. -Miệng dính không thấy vị (phạp vị), thêm Bội lan 6g để phương hương hoá trọc. -Tiểu tiện sẻn ít, thêm : Ý dĩ, Đạm trúc diệp đều 12g để lợi thấp. -Phiền muộn, miệng đắng dính, tiểu tiện vàng, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch nhu sác, đó là thấp uất hoá nhiệt, thêm : Hoàng cầmHoàng liênHoàng bá đều 8g để thanh thấp nhiệt. -Mỏi khớp, thêm :Tang chi 10g, Cát căn 15g.
D 23 : Bạch phong tiên 1 cây giã nát, ngâm trong rượu nóng, phơi sương 7 đêm, bỏ bã, uống rượu. 
13)TC : Đầu đau như búa bổ, đầu mặt nổi hạch, hoặc sưng đỏ đau, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch huyền hoạt.
CĐ : Lôi đầu phong. Đau đầu do phong thấp nhiệt thượng xung. PC : Khư phong táo thấp, thanh nhiệt giải độc.
P 24 : Thanh trấn thang [10] hợp Phổ tế tiêu độc ẩm [11].
D 24 : Thăng ma 8g, Thương truật 12g, Bạc hà 6g; Hoàng cầmHoàng liên đều 20g, Huyền sâm 12g, Liên kiềuBản lam căn,Mã bộtNgưu bàng tử đều 4g, Bạch cương tàm, Trần bì đều 3g, Sài hồCát cánhCam thảo đều 8g, Nhân sâm 12g. Sắc uống. 
14)TC : Đầu căng nhức, người nóng tâm phiền, ra mồ hôi mà sốt không lui, miệng khát, ngực tức, nặng người mệt mỏi, lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng nhớt mỏng, mạch hồng đại hơi hoạt.
CĐ : Đau đầu do thử thấp ngoại tập.
PC : Thanh thử hoá thấp.
P 25 : Tân gia Hương nhu ẩm [12].
D 25 : Hương nhuHậu phácLiên kiều đều 8g, Hoa đậu ván tươi, Kim ngân hoa đều 12g. Sắc uống.
15)TC : Bị đau nửa đầu trên trái đã hơn nửa năm, phát liên tiếp, hơn 10 ngày lên 1 cơn đau, đầu nhức như búa bổ, ôm đầu mà kêu, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch huyền tế. CĐ : Đau đầu do mạch máu. Đờm khí uất kết trở trệ kinh mạch. PC : Hành khí hoá đờm, tán kết giảm đau.
P 26 : Tán thiên thang [13].
D 26 : Xuyên khung 30g, Bạch chỉ 2g, Bạch giới tử 9g, Bạch thược 15g, Hương phụ 6g, Sài hồUất lý nhânCam thảo đều 3g. Liệu trình 5 thang. 
16)TC : Do lao động vất vả, đau đầu đã 3 năm vùng tai phải, đôi khi lan ra cả vùng đầu bên phải, đau thành cơn kéo dài hơn nửa giờ, căng đầu, lợm giọng, buồn nôn, rêu lưỡi hơi vàng bẩn, mạch huyền hoãn.
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Đờm dãi ủng thịnh, trở trệ kinh mạch.
PC : Trục đờm thông bế, giải kinh giảm đau.
P 27 : Ba sương tán [14] (dùng ngoài)
D 27 : Ba đậu 15g, Bách thảo sương 3g. Đem Ba đậu bỏ vỏ hợp với Bách thảo sương điều chế thành dạng cao mềm, cất vào lọ nút kín dùng dần. Khi dùng lấy ra bằng một hạt đậu tương, phủ đều lên giữa điểm đau, đậy bằng một quả Hồng táo bỏ hạt rồi băng cố định. Sau 2-3 giờ gỡ bỏ, nếu chỗ đó bị rộp bôi thuốc xanh mêthylen. 3-5 ngày làm 1 lần. Nữ có thai, người thể hư không dùng. 
17)TC : Có những cơn đau đầu đã hơn 3 năm, gần đây bệnh tình nặng thêm, lúc lên cơn đầu đau như thắt lại, nhức nặng, đau từng cơn ngày càng dữ dội, đau nhất ở 2 bên đầu, nôn ra nước trong, đờm dãi, rêu lưỡi trắng bẩn, mạch trầm huyền hoạt.
CĐ : Đau đầu do co thắt cơ. Đàm thấp uất trệ, dâng lên nhiễu loạn thanh không.
PC : Hoá thấp khứ đờm, an thần giảm đau.
P 28 : Quỳ trà ẩm [15].
D 28 : Bán hạ chếTrần bìXương bồTrúc nhựTrần Trà diệp (lá chè để lâu ngày), phần giữa bánh Hoa hướng dương30g (cạo sạch bỏ hết vỏ thô trong ngoài, phơi trong râm). Ngày 1 thang sắc uống.
18)TC : Đau đầu hôn mông, ngực bĩ mãn, nôn oẹ đờm dãi, chân tay nặng nề, người mệt mỏi; mặt, đầu, môi, đầu chi thấy tê dại, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch hoạt hoặc huyền hoạt.
CĐ : Đau đầu do đờm trọc. PC : Hoá đờm giáng trọc.
P 29 : Bán hạ bạch truật thiên ma thang [16].
D 29 : Bán hạ chế 8g, Bạch truật 12g, Thiên maTrần bìSinh khương đều 8g, Phục linh, Đại táo đều 12g, Mạn kinh tử 10g,Cam thảo 4g. Sắc uống. GG :
-Đờm thấp uất lâu hoá nhiệt, miệng đắng, thêm : Hoàng liên 6g, Trúc nhự 16g, Bạch tật  12g, Thiên trúc hoàng 8g để thanh nhiệt hoá đàm.
-Đờm thấp trở trệ, ngực bụng đầy tức, chán ăn, thêm : Hậu phác 12g, Chỉ xác 8g để lý khí táo thấp khoan trung.
D 30 : Qua đế tán mịn. Mỗi liệu trình 7 ngày, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần một ít thổi vào mũi hắt hơi là được. 
19) CĐ : Đau đầu do thấp trọc che lấp thanh dương.
D 31 : Xuyên khung 15g, Vãn tằm sa 30g, Bạch cương tàm 20-30g, Bạch chỉ 15g. Cho vào nồi đất, đổ 5 bát nước đun còn 3 bát, lấy giấy dày hoặc lá bịt kín miệng nồi, chọc một lỗ nhỏ, xông hơi vào chỗ đầu đau. Mỗi ngày 1 thang, mỗi thang xông hơi 2 lần, mỗi lần 10-15 phút, liền trong 7 ngày. 
20) CĐ : Đau đầu do đờm và thấp khí thượng ủng, thanh trọc thăng giáng thất thường.
PC : Hoá đàm khư thấp, thăng thanh giáng trọc.
D 32 : Bán hạTrần bìBạch truật đều 10g, Bạch chỉXuyên khung đều 6g, Mạn kinh tử 12g, Tế tân 2g. Sắc uống cùng 2gMông thạch cổn đờm hoàn [17]. 
21)TC : Đau nửa đầu bên trái, đau rất dữ dội, kêu la không ngớt, cả đêm không ngủ, chất lưỡi đỏ nhạt, rêu lưỡi trắng mỏng, gốc lưỡi hơi bẩn, mạch huyền tế. CĐ : Đau nửa đầu do đờm ngưng khí trệ, phong tà công kích lên đầu.
PC : Khứ phong trừ đờm.
P 33 : Thiên đầu thống thang [18].
D 33 : Xuyên khung 30g, Bạch chỉ 2g, Sài hồUất lý nhânCam thảo đều 3g, Hương phụ 6g, Bạch giới tử 10g, Bạch thược15g. Ngày 1 thang sắc uống. Liệu trình 3-5 thang. 
22)TC : Đầu đau trống rỗng, ù tai hoa mắt chóng mặt, lưng gối mềm yếu, mất ngủ hay quên, di tinh đới hạ, ngũ tâm phiền nhiệt, ngấy sốt về chiều, ra mồ hôi trộm, người gầy, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế vô lực hoặc tế sác. CĐ : Đau đầu do âm hư.
PC : Tư âm thanh hoả.
P 34 : Tư âm thanh hoả thang [19] gia vị.
D 34 : Quyết minh tử sao 20g, Sinh địaHuyền sâmĐơn bìBạch thượcMạch mônNgưu tấtHoàng đằngChi tửHuyết giácMộc thông đều 15g. Ngày 1 thang sắc uống.
GG :
-Đau nhức từng cơn, nhói ở thái dương, thêm : Thạch cao 15g mài với nước thuốc uống, hoặc tán bột uống thêm.
-Mỏi khớp, thêm : Tang chi 20g, Cát căn 30g, Mạn kinh tử 15g. -Đau phía trước trán, thêm Cát căn 15g.
-Huyết áp cao, thêm : Lá Ba gạc 15g, Hoa Đại 10g. -
Đau ê sau gáy hay nặng nửa đầu, thêm : Xuyên khungBạch chỉ đều 4g. -Sản phụ máu xẩm bốc lên đau đầu, thêm Thanh táo 15g.
-Nặng trên đỉnh đầu, thêm Ké đầu ngựa (Thương nhĩ tử) 10g. -Nóng giữa đỉnh đầu, thêm : Tri mẫuVỏ núc nác (NamHoàng bá) đều 12g.
-Chóng mặt, hoặc kèm thêm đau mắt, thêm : Cúc hoaMạn kinh tử đều 8g.
-Làm việc đầu óc căng thẳng, thêm : Hoè hoaTâm sen (Liên tâm) đều 8g. D 35 : Hoàng tinh 30g, Đậu xanh 120g. Đun cho đến khi nhừ đậu, ăn đậu uống nước.
23)TC : Đầu lúc đau lúc không, lao động đau tăng, sắc mặt trắng, người mệt mỏi, ngắn hơi biếng nói, đổ mồ hôi, sợ lạnh, miệng nhạt, lưỡi nhợt ít rêu, mạch tế vô lực.
CĐ : Đau đầu do khí hư.
PC : Ich khí thăng dương.
P 36 : Bổ trung ích khí thang [20]. D 36 : Nhân sâmBạch truật đều 16g, Hoàng kỳ 20g, Đương quy 12g, Thăng maSài hồ đều 4-8g, Trần bìCam thảo đều 8g. Sắc uống. GG : -Ăn không biết ngon, thêm : Sơn traMạch nhaThần khúc đều 15g, Kê nội kim 10g để kiện tỳ tiêu thực.
-Vị hàn chân tay lạnh, thêm : Tế tân 4g, Quế chi 8g để ôn thông dương khí.
-Tự vã mồ hôi, bội Hoàng kỳ, thêm Phù tiểu mạch 12g để ích khí cố biểu liễm mồ hôi.
D 37 : Hoàng kỳ 30g, Thiên ma 10g. Sắc uống.
24)TC : Đầu đau âm ỉ, ngồi dậy đau tăng, nằm thì đau giảm, xế trưa đau nhiều, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp, mất ngủ hay quên, chân tay tê dại, mắt khô rít, lưỡi nhạt, rêu mỏng, mạch tế.
CĐ : Đau đầu do huyết hư.
PC : Tư âm dưỡng huyết.
P 38 : Tứ vật thang [21] gia vị.
D 38 : Xuyên khung 8g, Đương quySinh địaBạch thược đều 12g; + Mạn kinh tửCúc hoaHoàng cầm đều 10g, Cam thảo 8g. Sắc uống.
GG :
-Huyết hư nặng, thêm : A giaoLong nhãn nhục đều 16g để tư âm bổ huyết.
-Hồi hộp, đánh trống ngực, thêm : Bá tử nhânTử thạch anh để dưỡng tâm an thần. -Mắt khô rít, thêm : Kỷ tử 12g, bộiCúc hoa thành 16g để ích can sáng mắt. -Tay chân tê dại, thêm : Đan sâm 12g, Kê huyết đằng 20g, Tang chi 16g để hoạt huyết thông lạc.
-Mỏi khớp, thêm : Tang chi 16g, Cát căn 24g.
-Hay quên, thêm : Thạch xương bồViễn chí đều 10g để an thần ích trí.
-Khí hư, thêm : Đảng sâmHoàng kỳBạch truật đều 16g để ich khí sinh huyết.
25)CĐ : Đau đầu do mạch máu, Khí huyết đều hư, khí chẳng hành huyết, ứ trở kinh mạch, thượng phạm thanh không.
PC : Ích khí dưỡng huyết, khử ứ thông lạc, giải kinh giảm đau.
P 39 : Tiễn vũ câu đằng thang [22].
D 39 : Quỷ tiễn vũ 60g, Thục địaĐương quyBạch thượcĐảng sâmKỷ tử đều 12g, Xuyên khung 20g, Câu đằng 30g,Bạch chỉNgũ vị tử, chích Cam thảo đều 10g. Ngày 1 thang sắc uống.
GG :
Đau 2 bên đầu, thêm Sài hồ 10g.
-Đau nửa sau đầu, thêm Cảo bản 10g.
-Đau đỉnh đầu, thêm Khương hoạt 10g. 
26)TC : Đã 4 năm đau đi đau lại vùng đầu bên trái, hễ lao động vất vả hoặc suy nghĩ thái quá là lên cơn, đau lan đên đỉnh đầu, trán, lợm giọng, nôn mửa, váng đầu, mệt mỏi, yếu sức, người hoảng hốt, thở gấp, ăn uống giảm sút, người gầy gò, sắc mặt không tươi, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch trầm tế vô lực. Điện não đồ, chụp phim não không có gì đặc biệt.
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Khí huyết đều hư, huyết hư sinh phong, thượng nhiễu thanh không.
PC : Bổ ích khí huyết, sơ phong giảm đau. (Trị phong tiên trị huyết, huyết hành phong tự diệt).
P 40 : Quy kỳ khương hoạt thang [23].
D 40 : Toàn Đương quy, chích Hoàng kỳ đều 24g, Khương hoạt 15g (cho sau). Ngày 1 thang sắc uống. Liệu trình 4 thang. Tiếp sau uống 20 thang cùng Hương sa lục quân hoàn [24] 6g. Củng cố cho uống Nhân sâm dưỡng vinh thang[25], nếu có điều kiện.
GG :
-Nôn mửa nhiều, thêm Bán hạ chế gừng 6g.
-Khí trệ huyết ứ, thêm : Xuyên khung 10g, Xạ hương 0,15g. -Kèm can hoả, thêm : Câu đằng 18g, Bạch tật lêHoàng cầmđều 10g
-Âm hư hoả vượng, thêm : Đan bì 10g, Sinh điạ 15g. -Đờm trọc nặng, thêm : Bán hạ chế 6g, Trúc nhự 10g. 
27)TC : Đau đầu đã 10 ngày, phát thành cơn, đau nhiều ở nửa đầu trái, trán bên trái và đỉnh đầu, lúc đau dữ có kèm theo buồn nôn, hai tay ôm đầu kêu đau, thể chất bệnh nhân yếu, vẻ mặt tiều tuỵ, mắt mất thần, chất lưỡi nhạt, đầu lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trái tế sáp, mạch phải hơi đại.
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Khí huyết khuy hư, phong tà trở lạc.
PC : Ích khí dưỡng huyết, khử phong thông lạc.
P 41 : Xuyên khung trà điều ẩm [26].
D 41 : Xuyên khungPhòng phongKinh giớiMạn kinh tửBạch chỉCảo bảnBạc hàĐịa longĐương quyBạch thượcđều 10g, Đảng sâm 12g. Ngày 1 thang sắc uống thay trà. Liệu trình 5 thang. Tiếp uống thêm 3 thang nguyên phương, tăng Đảng sâmĐương quy lên 50g, thêm : Thục địaCúc hoa đều 15g.
28)TC : Đầu đau lâu ngày chữa nhiều không khỏi, đau như dùi châm, chỗ đau cố định, đau tăng lúc trời râm hoặc chập tối, hoặc tiền sử có ngoại thương phần đầu, sắc mặt ám trệ, chất lưỡi tía tối, hoặc có ban ứ, mạch tế hoặc tế sáp.
CĐ : Đau đầu do huyết ứ. PC : Hoạt huyết hoá ứ.
P 42 : Thông khiếu hoạt huyết thang [27].
D42 : Xích thượcXuyên khung đều 4g, Đào nhân 8g, Hồng hoa 12g, Hành khô (Lão thông) 3 củ~18g, Sinh khương 12g,Hồng táo 7 quả~21g, Xạ hương 0,5g. Sắc uống. GG : -Đầu đau lắm, thêm : Toàn yết 3g, Địa longBạch chỉ đều 8g, Tế tân4g để thông lạc giảm đau.
-Huyết hư do ứ lâu ngày, thêm : Đương quy 8g, Thục địa 12g để dưỡng huyết hoạt huyết. -Khí hư ứ trở, thêm : Hoàng kỳ,Bạch truật đều 12g để ích khí hoá ứ.
-Hiệp hàn tà, thêm : Quế chiTế tân đều 4g để ôn kinh thông lạc.
-Mất ngủ, thêm : Táo nhân sao 15g, Viễn chí 10g để dưỡng tâm an thần. 
29)TC : Đau nửa đầu có chu kỳ đã hơn 16 năm, lúc đầu vài tháng lên cơn một lần, sau mỗi tháng một lần, rồi mỗi tuần một lần. Trước mỗi lần lên cơn mắt nhìn thấy hình ảnh động của gương phản chiếu, tiếp sau đau nhói ở vùng tai phải, kéo dài 20 phút đến vài giờ, lúc nặng thì nôn mửa, sau cơn đau thì mệt mỏi, buồn ngủ. Cơn đau không liên quan đến thời tiết, khí hậu, tinh thần hoặc chế độ ăn uống. Trong gia đình dì và em gái cũng bị đau tương tự. Sắc mặt tối xầm, đờ đẫn, lưỡi tím thâm, đầu lưỡi trái có mảng ứ, mạch trầm sáp.
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Đau nửa đầu thể khí trệ huyết ứ, trở yết thanh không. PC : Hoạt huyết hoá ứ, thông kinh giảm đau.
P 43 : Huyết phủ trục ứ thang [28] gia vị.
D 43 : Sinh địaĐương quyĐào nhân đều 12g, Xích thượcXuyên khungHồng hoaNgưu tấtCát cánhChỉ xác đều 9g,Sài hồ 10g, Huyền hồCam thảo đều 6g, Toàn yết 3g. Ngày 1 thang sắc uống. Liệu trình 50 thang.
30)CĐ : Đau đầu do mạch máu. Khí huyết ứ trệ, uất mà hoá nhiệt, nhiệt thì phong động, thượng nhiễu thanh không. PC : Lý khí giải uất, hoá ứ thông lạc , tức phong chỉ kinh. P 44 : Địa giáp vị trùng thang. D 44 : Địa long 15g, Xuyên sơn giáp 21g, Thích vị bì 18g, Manh trùng 15g, Khương lang (Bọ hung), Thiên trùngKê huyết đằng, chích Phòng phongđều 24g, Thổ miết trùngCửu hương trùngXuyên khungThuyền thoáiUất kimĐương quyMộc hương đều 18g,Thanh bì 15g. Ngày 1 thang sắc uống. Hiệu quả điều trị 120 ca; hiệu quả với người mới bị 95,8%, với người bệnh lâu ngày 89%. GG : -Thiên về phong hàn, thêm :Phụ phiếnQuế chiTế tân. -Thiên về phong nhiêt, thêm : Tang diệpHoàng liênHoàng cầmSơn chiSinh địa. -Thiên về đờm thấp, thêm : Bán hạTrúc nhựVân linhThương truật. -Can dương thượng cang, thêm : Câu đằngLong đởm thảoCúc hoaThiên maNgô công.
31)TC : Đầu đau căng, váng đầu hoa mắt, gân đầu lồi lên, hoặc đau trên đỉnh đầu, thường đau vào buổi chiều và nặng vào nửa đêm, mặt hồng mắt đỏ, tâm phiền dễ cáu gắt, tai ù tai điếc, miệng khô đắng, tiểu đỏ tiện bế, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch huyền sác.
CĐ : Đau đầu do can hoả.
PC : Thanh can tả hoả.
P 45 : Long đởm tả can thang [29].
D 45 : Long đởm thảoTrạch tảMộc thôngSài hồSinh địaHoàng cầmChi tử đều 12g, Xa tiền tử 6g, Đương quyCam thảo đều 3g. Sắc uống.
GG :
-Tâm phiền, dễ cáu gắt, mất ngủ, thêm : Trúc diệpHợp hoan bì đều 12g, Liên tâm 20g để thanh tâm an thần.
-Mắt sưng đỏ đau, thêm : Cúc hoaThảo quyết minh đều 12g để thanh nhiệt sáng mắt.
-Đại tiện bí kết, thêm Đại hoàng 6g để thông phủ tả nhiệt.
32)TC : Đau hai bên hoặc đỉnh đầu, đầu căng váng, cáu giận thì đau tăng, đầu nặng chân nhẹ, tâm phiền, mặt nóng đỏ, mất ngủ, ngủ hay mê, trong tai có tiếng vo ve, mắt đỏ họng khô, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế hoặc huyền sác.
CĐ : Đau đầu do can dương thượng cang.
PC : Bình can tiềm dương, tức phong giảm đau.
P 46 : Thiên ma câu đằng ẩm [30].
D 46 : Thiên ma 10-12g, Câu đằngChi tửHoàng cầmĐỗ trọng đều 12g, Tang ký sinhThạch quyết minh đều 32g, Ích mẫuNgưu tất đều 16g, Dạ giao đằngPhục thần đều 20g. Sắc uống.
GG :
-Đau đầu quá, thêm : Bạch tật lêHạ khô thảo đều 8g để thanh nhiệt tán uất.
-Can thận âm hư rõ rệt, vùng mặt nóng đỏ, thêm : Địa cốt bìHoàng bá đều 12g để thanh hư nhiệt.
-Tâm phiền, mất ngủ, thêm : Dạ giao đằng 12g, Viễn chí 8g để dưỡng tâm an thần.
-Hoa mắt chóng mặt nặng, thêm : Đại giả thạch 8g, sinh Long cốt, sinh Mẫu lệ đều 16g để trọng trấn tiềm dương.
33)TC : Cả đầu đau căng muốn vỡ, tĩnh mạch thái dương nổi lên đập, phiền táo dễ cáu, đêm nằm ngủ không yên.
CĐ : Đau đầu do can dương hoá phong, huyết nhiệt thượng xung.
PC : Thanh can lương huyết.
P 47 : Linh dương câu đằng thang [31] gia giảm.
D 47 : Linh dương giác 6g, Câu đằngTang diệpCúc hoaBạch thượcPhục thần đều 12g, Xuyên bối mẫu 10g, Sinh địa16g, sinh Cam thảo 4g, Trúc nhự tươi 20g; + Mạn kinh tử 10g, Thảo quyết minh 12g. Sắc uống.
34)TC : Đau đầu phát đi phát lại đã 12 năm. Mấy tháng gần đây, đau kịch liệt, kèm theo tâm phiền buồn nôn, mắt mọng đau, lúc nặng phải đánh vào đỉnh đầu mới đỡ, cơn đau có khi kéo dài 2-3 ngày liền. Chất lưỡi tím xanh, rêu lưỡi xám trắng, mạch huyền tế, chỉ có mạch xích bên trái phù.
CĐ : Đau đầu do thần kinh. Can uất khí trệ, ứ (đau lâu ngày tất ứ) trở mạch lạc, thượng phạm thanh không, não mất sự nuôi dưỡng.
PC : Sơ can giải uất, hoá ứ thông kinh, hành khí giảm đau (gan vi huyết hải, trị huyết trước tiên phải trị gan, can khí thông suốt thì khí huyết điều hoà, tâm đủ máu nuôi, đường mạch thông suốt, huyết ứ sẽ hoá).
P 48 : Sơ can hoá ứ chỉ thống thang [32].
D 48 : Sài hồ 15g, Xuyên khung 35g, Đào nhânHồng hoaKhương hoạtBạch chỉ đều 5g, Hương phụ 20g, Phòng phong15g. Liệu trình 3 thang. Tiếp theo :
P 49 : Sơ can hoá ứ chỉ thống thang [32] gia vị.
D 49 : Sài hồ 15g, Xuyên khung 35g, Đào nhânHồng hoaKhương hoạtBạch chỉ đều 5g, Hương phụ 20g, Phòng phong15g; + Bán hạ 15g, Hoàng cầm 35g, Thương truật 20g
(tăng cường sức hoà giải thiếu dương, kiện tỳ lý trung). Liệu trình 5 thang.
35)TC : Đau đầu đã 4 năm, ngày nào cũng có cơn đau đầu nhiều ở mé đầu phải, kèm theo nôn oẹ, sắc mặt kém tươi, rìa lưỡi đầu lưỡi đỏ, ít rêu lưỡi, mạch huyền tế.
CĐ : Đau đầu do mạch máu. Mộc uất phong động (can mộc ức uất hoá hoả làm tổn thương đến âm, âm huyết bất túc, kinh khí bất thư, bế tắc não lạc, lại thêm phong tà thượng nhiễu thanh không).
PC : Dưỡng âm thanh nhiệt, khử phong thông lạc, hoá đàm giảm đau.
P 50 : Thược dược mẫu đơn thang [33] (Thược dược cam thảo thang [34] hợp Đào hồng tứ vật thang [35],Đan chi tiêu dao tán [36] gia giảm).
D 50 : Bạch thược 30g, Đơn bìCam thảoCúc hoaĐào nhânHồng hoa đều 10g, Đương quySinh địaCâu đằng đều 12g, Xuyên khung 6g. Ngày 1 thang sắc uống. Liệu trình 8 thang. Tiếp đó uống thêm 30 thang nguyên phương thêm Phục linh 12g.
36)CĐ : Đau đầu do thần kinh. Can vị hư hàn, trọc khí thượng nghịch, khí bất hành huyết, huyết bất dinh cân.
P 51 : Tứ vật [21] gia vị.
D 51 : Thục địaĐương quy đều 10g, Bạch thược 6g, Xuyên khung 5g: + Ngô thù du 5g, Đảng sâm 15g, Sinh khương,Đại táo đều 10g.
GG : Nôn oẹ nhiều thêm Bán hạ chế 10g. 
37)TC : Đầu đau trống rỗng, ù tai, hoa mắt chóng mặt,
CĐ : Đau đầu do thận âm hư.
PC : Tư âm bổ thận.
P 52 : Kỷ cúc địa hoàng hoàn [37].
D 52 : Thục địa 32g, Sơn thù nhụcHoài sơn đều 16g, Đơn bìPhục linhTrạch tảKỷ tửCúc hoa đều 12g. Sắc uống.
GG :
-Đau lưng mỏi gối, thêm : Đỗ trọngNgưu tất đều 12g.
-Mỏi khớp, thêm : Tang chiMạn kinh tử đều 10g, Cát căn 15g.
-Nam di tinh, nữ đới hạ, thêm : Tri mẫuHoàng bá đều 12g để thanh nhiệt kiên âm.
-Lòng bàn chân bàn tay nóng, tâm phiền, nóng cơn về chiều, ra mồ hôi trộm, thêm : Long cốtMẫu lệ đều 16g để dục âm thanh nhiệt.
-Hoa mắt ù tai, thêm : Ngũ vị tử 8g, Từ thạchThiên maTrân châu mẫu đều 12g để điền âm trấn nghịch. 
38)TC : Đầu đau, sợ lạnh, gặp ấm đau giảm, sắc mặt trắng nhợt, lưng gối vô lực, chân tay lạnh, đại tiện lỏng, đái ít, phù thũng, chất lưỡi nhạt bệu, ít rêu, mạch trầm tế nhược, nhất là mạch xích bất túc.
CĐ : Đau đầu do thận dương hư.
PC : Ôn bổ thận dương.
P 53 : Thận khí hoàn [38].
D 53 : Thục địa 32g, Sơn thù nhụcHoài sơn đều 16g, Đơn bìPhục linhTrạch tả đều 12g, Phụ tửNhục quế đều 4g. Sắc uống.
GG :
-Lưng gối yếu mỏi, thêm : Tục đoạnCẩu tích đều 12g để mạnh lưng gối.
-Mỏi khớp, thêm : Cát căn 15g, Tang chiMạn kinh tử đều 10g.
-Ngón chân ngón tay không ấm, thêm : Tế tân 4g, Can khương 8g để ôn kinh tán hàn.
-Tiện lỏng, thêm : Nhục đậu khấu 12g, Ngũ vị tử 8g để ôn bổ tỳ thận, sáp trường chỉ tả.
-Phù thũng, đái ít, thêm : Xa tiền tử 12g, Ngưu tất 16g để bổ thận lợi thuỷ.
-Dương nuy, thêm : Dâm dương hoắcBa kích đều 12g để bổ mệnh môn hoả, ấm gân.
39)CĐ : Đau đầu do thận hư hiệp hàn thượng phạm, thanh cung mông muội.
PC : Bổ thận trợ dương, tán hàn giảm đau.
D 54 : Hoàng kỳ 30g, Thục địa 24g, Lộc giác sương 20g, Kỷ tử 12g, Phụ tử chế 6g, Nhục quếTế tân đều 3g. Sắc uống.
40)CĐ : Đau đầu do can thận âm tinh bất túc, hư phong thượng nhiễu thanh không.
PC : Tư bổ can thận, tức phong hoà lạc.
D 55 : Ngọc trúcBạch thược đều 24g, Câu đằng 12g, Sơn thù nhục 10g, Long cốtMẫu lệ đều 15g, Toàn yếtQuất lạc đều 6g. Sắc uống.
41)CĐ : Đau đầu do trung tiêu tỳ vị bị tổn, thanh dương không thăng cử được.
PC : Kiện vận trung châu, bổ huyết ích khí, thăng cử thanh dương.
D 56 : Nhân sâmHoàng kỳ đều 15g, Bạch truậtXuyên khung đều 10g, Cát cănPhục linh đều 12g, Bạch chỉ 6g, Thăng ma 3g. Sắc uống.
42)CĐ : Đau đầu do phong hoả tuần hoàn trong kinh xung nghịch, khí dương minh bất lợi.
PC : Thanh vị tả hoả.
D 57 : Thạch cao sống 30g, Sinh địaTri mẫu đều 15g, Cúc hoaThích tật lêBạch chỉ đều 10g. Sắc uống.
43)CĐ : Đau đầu do dương khí hư tổn, thanh dương bất túc.
D 58 : Xuyên ô chế, Nam tinhTế tânĐịa long đều 3g nấu trước, Cúc hoa 6g cho vào sau, Băng phiến 1g cho vào trước khi uống, uống xong nên nghỉ ngơi.
44)CĐ : Đau đầu do phong hoả đờm.
D 59 : Tế tânThạch cao sống, Thiên hoa phấnBạch chỉ đều 6g. Tán mịn, dùng nước hoàn thành viên bằng hạt đỗ xanh. Đau đầu bên trái nhét hoàn vào lỗ mũi bên phải và ngược lại, thấy mồ hôi ra là khỏi.
 
45)TC : Đau như kim đâm ở chẩm đầu hoặc đỉnh đầu, đau hốc mắt, phiền táo, lợm giọng buồn nôn, sắc mặt trắng bệch.
CĐ : Đau đầu do mạch máu.
PC : Lý khí thông khiếu.
P 60 : Lý khí thông khiếu thang.
D 60 : Đan sâm 40g, Phục linhPhòng phong đều 30g, Xuyên khungBạch thượcHương phụ đều 25g, Bạch giới tử,Khương hoạtSài hồ đều 15g, Huyền hồ 10g, Bạch chỉ 3g. Ngày 1 thang, sắc chia 2 lần uống.
46)CĐ : Đau đầu do thần kinh, do xoang mũi và thiên đầu thống.
P 61 :Tốc hiệu trấn thống tán.
D 61 : Bạch chỉ 30g, Xuyên khung 15g, Tế tânThăng maBạc hà đều 10g, Băng phiến 6g. Tán, lấy một ít bọc trong gạc, nút vào lỗ mũi bên đầu đau.
 
47)TC : Đầu đột nhiên đau nặng, liên luỵ tới não tuỷ, chân tay rét lạnh, xanh đến khớp gối, đau như gãy xương Thiên trụ, chất lưỡi nhạt, mạch vi muốn tuyệt.
CĐ : Chân đầu thống do chân âm suy kiệt, khí âm hàn vượt lên trên vị trí của thanh dương.
PC : Ôn thận tán hàn, trấn nghịch cố thoát.
P 62 : Hắc tích đan [39].
D 62 : Trầm hươngPhụ tửHồ lô baDương khởi thạchTiểu hồi hươngPhá cố chỉMộc hươngXuyên luyện tửNhục đậu khấu đều 4g, Nhục quế 2g, Hắc tíchLưu hoàng đều 8g. Sắc uống.
48)CĐ : Thiên đầu thống.
P 63 : Thiên thống tán.
D 63 : Khương hoạt 18g, Bạch chỉ 12g, Xuyên ô chế, Thảo ô chế đều 9g. Sao cháy, tán bột, chia làm 18 lần uống, ngày 3 lần, chiêu bằng nước chín trước bữa ăn.
D 64 : Xuyên khungBạch chỉ, trích Viễn chí đều 50g, Băng phiến 7g. Tán mịn qua sàng 80 mắt, cho vào lọ đậy kín. Lúc đau xúc một tý cho vào mảnh vải nhỏ, nút vào lỗ mũi bên nửa đầu đau. Khoảng 3-5 phút sẽ giảm dần đau.
D 65 : Nước tỏi ép, nhỏ vào lỗ mũi mỗi ngày 2 lần, mối lần 2-3 giọt, liền trong 3 ngày, thấy nước mắt chảy ra, đau đầu sẽ giảm.
49)CĐ : Đau đầu ngoan cố, kịch liệt, cấp tính.
D 66 : Toàn yếtĐịa longCam thảo lượng đều nhau. Tán, mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 3g.
D 67 : Củ cải trắng vỏ đỏ (Hồng la bặc) 1 củ; cắt thành cục như đốt ngón tay, chọc kim vào giữa cục củ cải đó cho 1 týBăng phiến mạt vào, nút vào lỗ mũi bên đầu đau, hít trong 3 phút.
D 68 : Lá thuốc lá vàng 30g. chườm nóng vào đầu và 2 thái dương, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 30 phút, liền trong 3-5 ngày.
50)Các chứng đau đầu.
CĐ : Phong hàn thấp nhiệt tà uất kết sinh viêm, trở cơ kinh lạc.
PC : Khư phong, tán hàn, táo thấp, thanh nhiệt giải độc, giải cơ, sơ kinh, ninh lạc, tiêu viêm, giảm đau.
P 69 : Cửu bạch trấn thống thang.
D 69 : Cúc hoa trắng (Bạch cúc hoa), Bạch thượcBạch chỉ đều 10-30g, Bạch truật 10-24g, Thông bạch 1-5 củ, Bạch tật lê,Bạch giới tử đều 6-18g, Bạch Phụ tửBạch cương tàm đều 3-10g, Mạn kinh tử 15g, Cát căn 10-30g, Một dược 3-15g, Cam thảo 6-12g; tuỳ chứng gia giảm từng vị thuốc. Ngày 1 thang sắc uống.
P 70 : Tứ quân tử [40] gia Hoàng kỳPhụ phiến chế. Chữa 50 ca đau đầu, hiệu quả 98%, tốt 86%.
D 70 : Nhân sâmBạch linhBạch truật đều 12g, Cam thảo 8g; + Hoàng kỳ 16g, Phụ tử chế 4g.
GG :
-Dễ cảm mạo, thêm : Phòng phongTô diệpSinh khươngMa hoàngQuế chiTế tân.
-Dương hư, thêm : Dâm dương hoắc 12g, Phá cố chỉ 4g.
-Âm hư, thêm : Thục địaBạch thượcHà thủ ô chế đều 12g.
-Mỏi khớp, thêm Tang chi 20g. 
PHỤ LỤC
[1].Ngô thù du thang XX : Kim Quỹ yếu lược, quyển trung – Trương Trọng Cảnh.
CD : Ôn vị, tán hàn, giáng nghịch, chỉ ẩu.
CT : Nôn mửa, nôn ra nước chua, nôn ra đờm dãi, nôn mà bụng đầy, tay chân lạnh, phiền táo không yên, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì hoặc trầm vi.
D : Ngô thù du 5g, Nhân sâm 12g, Sinh khương 24g, Đại táo 12 quả. Sắc uống.
PG : Ngô thù du : vị cay, rất nóng, noãn can, ôn vị, tán hàn, giảm đau, giáng nghịch, chỉ ẩu; Sinh khương : vị cay, tính tán, hỗ trợ Ngô thù du để ôn trung, giáng nghịch, chỉ ẩu; Nhân sâm : vị ngọt, tính ấm, bổ khí, kiện tỳ, phù chính, sinh tân, an thần, ngừa tình trạng nôn nhiều quá làm tổn thương tân dịch; Đại táo : vị ngọt, tính hoãn, hòa trung, hòa giải bớt tính cay của Ngô thù và Sinh khương, giúp cho Nhân sâm bổ hư, phù chính.
TK : Thù du thang (Kim Quỹ yếu lược). 
[2].Ma hoàng phụ tử tế t&acir