17/01/2015 06:38:49 AM - Lượt xem: 1048
Định nghĩa : Đau vai lưng là chứng có biểu hiện lâm sàng đau nhức khớp vai và xương, gân cơ quanh khớp vai, hạn chế vận động khớp vai, đau vùng bả vai, chi trên không co duỗi cất nhắc được.

Nguyên nhân : +Chủ yếu là tà khí phong hàn thấp từ ngoài xâm nhập, kinh khí bị uất nghẽn.

+Thấp nhiệt uất kết, vít lấp đường mạch.

+Đàm ẩm lưu trú làm khí huyết ngưng đọng.

+Ngoại thương bị vấp ngã đòn thương, khí trệ huyết ứ.

+Khí huyết bất túc, kinh mạch mất sự nuôi dưỡng.

 

Yếu điểm biện chứng (phân biệt hư thực hàn nhiệt) :

+Vai lưng lạnh đau, ưa nóng sợ lạnh, gặp ấm thì đỡ, phần nhiều thuộc hàn.

+Vùng lưng nóng đau, ưa mát sợ nóng, gặp ấm không giảm đau, phần nhiều thuộc nhiệt.

+Cơn đau khá nặng, phần nhiều là đau căng, đau nhói, đau lạnh, đau nặng trĩu, kèm theo công năng trở ngại, do kinh lạc không thông gây nên, đặc trưng phù hợp với tà thực, thuộc thực chứng.

+Đau không nặng lắm, đau âm ỉ, ê mỏi, bệnh phát từ từ, bệnh trình kéo dài, dằng dai lâu khỏi, tạng phủ hư yếu, phần nhiều do khí huyết bất túc, kinh mạch không nhu nhuận gây nên, thuộc hư chứng.


Nguyên tắc điều trị : Tuyên thông; thông lợi huyết mạch với tà thực; phù chính nhu dưỡng huyết mạch với chính hư.

Phân loại :

+Phong hàn từ bên ngoài xâm phạm.

+Hàn thấp ngưng trệ.

+Thấp nhiệt uất kết.

+Khí trệ huyết ứ.

+Khí huyết bất túc.

Điều trị :

1)Triệu chứng (TC) : Vùng vai lưng đau lạnh hoặc đau nhói, điểm đau không rõ, phát bệnh nhanh, bệnh trình ngắn, cục bộ sợ lạnh ưa ấm, vai gáy hoặc cánh tay trên cảm giác căng cứng hoặc kiêm các chứng phát sốt sợ rét, mũi tắc chảy nước trong, ho, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn.

Chẩn đoán (CĐ) : Phong hàn từ bên ngoài xâm phạm.

Phép chữa (PC) : Khu phong thắng thấp, sơ kinh hoà lạc.

Phương (P) : Quyên tý thang [1].

Dược (D) : Khương hoạtĐộc hoạtQuế tâmTần giaoĐương quyXuyên khungCam thảoHải phong đằngTang chi,Nhũ hươngMộc hương. Gia giảm (GG) :

-Lưng gáy co cứng, thêm Cát căn để giải cơ thư cân.

-Kiêm phong hàn biểu chứng, thêm : Kinh giớiPhòng phong để giải biểu tán hàn.

-Thể trạng vốn hư, vệ dương không bền, đau vai lưng do ngoại cảm phong hàn,dùng Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang [2] gia vị, gồm : Hoàng kỳThược dượcQuế chiSinh khươngĐại táo;

Đương quyKhương hoàngTang chi để ích khí ôn kinh, hoà lạc thông tý.

 

2)TC : Gân thịt vùng vai lưng đau kịch liệt, bệnh trình kéo dài, cánh tay đau không cất nhắc được, cử động đau tăng, cục bộ sợ lạnh, gặp ấm giảm đau, hoặc kiêm chứng mệt mỏi yếu sức, bụng trướng kém ăn, miệng không khát hoặc khát mà không muốn uống, rêu lưỡi trắng trơn, mạch huyền.

CĐ : Hàn thấp ngưng trệ.

PC : Tán hàn trừ thấp, ôn kinh thông mạch.

P : Ô đầu thang [3] gia vị. D : Ô đầuMa hoàngCam thảoThược dược; + Xương truậtBạch truậtPhục linhPhòng kỷ.

GG :

-Đau kịch liệt, thêm Khương hoàng 12g, Nhũ hươngMột dược đều 8g để tán ứ thông trệ.

-Cánh tay co duỗi hạn chế, thêm Thân cân thảo 12g để thư cân hoạt lạc.

 

3)TC : Vai lưng nóng đau, mình nặng nề mà nóng khó chịu, miệng đắng kém ăn, tiểu tiện vàng đỏ, đại tiện khó đi, lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch nhu sác.

CĐ : Thấp nhiệt uất kết.

PC : Thanh nhiệt lợi thấp, tuyên thông kinh lạc.

P : Tuyên tý thang [4].

D : Phòng kỷ, Hạnh nhân, Hoạt thạch, Liên kiều, Chi tử, ý dĩ, Bán hạ, Tàm sa, Xích đậu bì.

GG : -Vai lưng đau nhiều, thêm : Tang chiLạc thạch đằngĐịa long để khư phong hoạt huyết thông lạc giảm đau.

-Tiểu tiện sẻn đỏ, thêm : Tỳ giảiThổ phục linhXa tiền tử để thanh nhiệt lợi thấp hoá trọc.

-Đại tiện khó khăn, thêm : Chỉ xácHậu phác để hành khí đạo trệ.

 

4)TC : Vai lưng đau có cảm giác tê dại hoặc đau nhói, cục bộ sưng trướng ing chí đau kịch liệt hoặc công năng vận động bị trở ngại, lưỡi đỏ tối hoặc ven và đầu lưỡi có điểm ứ huyết, ban ứ, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế hoặc tế sác.

CĐ : Khí trệ huyết ứ. PC : Hành khí hoạt huyết thông lạc chỉ thống.

P : Đào hồng tứ vật thang [5] gia giảm.

D : Đào nhânHồng hoaĐương quyXuyên khungXích thượcThục địa;

Khương hoàngNhũ hươngMột dượcThổ miết trùng.

GG : -

Đau kịch liệt, thêm : Ô tiêu sà 12g, Ngô công 6g để tiêu ứ hoạt huyết khơi thông kinh lạc.

-Tê dại co duỗi khó, thêm : Thân cân thảoThấu cốt thảo đều 12g để thư cân hoạt huyết thông lạc.


5)TC : Vai lưng đau mỏi, hoặc cơ gân ở lưng vai chùng lỏng không cất nhắc được, kiêm chứng mệt mỏi yếu sức, sắc mặt vàng bủng, lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế vô lực.

CĐ : Khí huyết bất túc.

PC : Ích khí dưỡng huyết, sơ thông kinh lạc.

P : Bát trân thang [6] gia vị.

D : Đảng sâm 24g, Bạch linhBạch truậtĐương quyBạch thượcThục địa đều 12g, Xuyên khungCam thảo đều 8g; +Kê huyết đằngQuế chiKhương hoàng đều 12g.

GG :

-Khí hư nặng, thêm : Hoàng kỳSài hồThăng ma đều 12g để ích khí thăng thanh;

-Huyết hư nặng, bội Kê huyết đằng, thêm Thủ ô đằngKỷ tử để dưỡng huyết ích tinh, thư cân hoạt lạc. 

6)Đau vai lưng cấp tính, đau dữ dội.

P 6 : Thư cân hoạt lạc thang [7].

D 6 : Khương hoạtPhòng phongKinh giới tuệNgưu tấtĐỗ trọngĐộc hoạtĐương quyThanh bìTục đoạnChỉ xácđều 9g, Hồng hoa 6g, Ngũ gia bì 12g. Ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống.

7)CĐ : Viêm quanh khớp vai.

P 7 : Khương hoàng tán [8].

D 7 : Khương hoàng 15g, Khương hoạtBạch truật sao đều 10g, Chích Cam thảo 5g. Ngày 1 thang sắc chia đều uống.

GG :

-Bệnh trình lâu ngày, thêm : Ô tiêu sàNgô công đều 12g.

-Hàn ngưng đau nặng, thêm : Quế chiBạch thược đều 12g.

-Đau nhói như kim đâm, thêm : Kê huyết đằng 12g, Xuyên sơn giáp nướng phồng 8g. 

P 8 : Tiêu dao tán [9] gia vị.

D 8 : Sài hồĐương quyBạch thược sao, Vân linhTần giaoHoàng cầmPhụ tử chế, Trần bìBán hạ đều 9g, Cam thảo,Bạch giới tử đều 6g. Ngày 1 thang sắc chia 2 lần uống sau bữa ăn, dẫn bằng rượu càng tốt.

GG :

-Hàn khí thịnh, giảm Hoàng cầm, thêm Can khương 9g. -Đau lan xuống cánh tay, ê mỏi không dứt, thêm : Khương hoạt,Uy linh tiên đều 9g.

-Khí hư thêm Hoàng kỳ 12g. -Thấp nặng, thêm : Ý dĩPhòng kỷBạch truật đều 9g. 

8)CĐ : Viêm quanh vai.

P 9 : Cát kỳ quế chi thang [10].

D 9 : Cát căn, Hoàng kỳ đều 30g, Quế chi, Bạch thược, Khương hoàng, Khương hoạt, Tang chi, Đương quy, Xuyên khungđều 10g, Uy linh tiên 12g, Cam thảo 6g, bột Tam thất uống cùng thuốc 2g. Ngày 1 thang sắc chia đều uống.


P 10 : Thân cân đan [11].

D 10 : Địa long sao 500g, Mã tiền chế (hạt Mã tiền rang cát phồng đến vỏ ngoài mầu nâu vàng, bỏ vảy vụn), Hồng hoa đều 350g, Phòng kỷNhũ hương sao dấm, Một dược sao dấm, Cốt toái bổ chế (Cốt toái bổ sao cát hết lông), Ngũ gia bì đều 150g, tán, hoàn. Liều dùng mỗi ngày 3 lần, mỗi lần 8g, chiêu bằng nước. Liệu trình 15 ngày, nghỉ 5 ngày, uống tiếp đợt mới.

9)Ngoại trị .

9.1.Chườm nóng chữa đau quanh vai do ngoại cảm phong hàn hoạc hàn thấp ngưng trệ.

D 11 : Thiên Nam tinh, sinh Xuyên ô, sinh Thảo ôKhương hoạtThương truậtKhương hoàng, sinh Bán hạ đều 20g, BạchPhụ tửBạch chỉNhũ hươngMột dược đều 15g, Hồng hoaTế tân đều 10g, tán, thêm Dấm ăn, Phong phòngRượu,Thông bạchGừng tươi giã nát, thêm 30 hạt Hồ tiêu trắng (sọ) đã tán, sao nóng cho vào túi vải, chườm ngày 2 lần, mỗi lần 30 phút, liệu trình 7 ngày.

 

PHỤ LỤC

[1].Quyên tý thang.

Xuất xứ (XX) : Tế sinh phương – Nghiêm Dụng Hoà.

Công dụng (CD) : Khu phong, hoà hoãn.

Chủ trị (CT) : Phong thấp đau nhức, dây thần kinh quanh khớp vai viêm.

Dược (D) : Khương hoạtPhòng phongĐương quyXích thược đều 8g, Hoàng kỳ 12g, Khương hoàng, Chích Cam thảođều 4g. Thêm Gừng, Táo sắc uống.

 

[2]. Hoàng kỳ quế chi ngũ vật thang

XX : Kim Quỹ yếu lược, quyển trung – Trương Trọng Cảnh.

CD : Ích khí, điều kinh, hoà doanh, thông tý. CT : Chứng tay chân tê dại, huyết tý.

D : Hoàng kỳQuế chiThược dược đều 12g, Sinh khương 24g, Đại táo 12 quả. Sắc chia 3 lần uống ấm.

Phương giải (PG) : Hoàng kỳ ích khí, cố biểu; Quế chi ôn kinh, thông dương, giúp Hoàng kỳ đạt biểu mà vận hành khí, ôn thông huyết mạch; Thược dược thông huyết mạch, dưỡng âm huyết; Đại táo tán phong hàn, bổ doanh huyết, điều hoà doanh vệ; Sinh khương ôn kinh tán hàn ở biểu.

Tên khác (TK) : Hoàng kỳ ngũ vật thang (Tam nhân cực, Biện chứng phương luận), Quế chi ngũ vật thang (Xích thuỷ huyền châu).

 

[3]. Ô đầu thang.

XX : Kim Quỹ yếu lược, quyển thượng – Trương Trọng Cảnh.

CD : Ôn dương, tán hàn, trục thấp, thông tý, giảm đau.

CT : Cơ thể và các khớp đau nhức dữ dội thể hàn thấp không thể co duỗi được.

D : Xuyên ô chế, Bạch thượcChích thảo đều 12g, Ma hoàng 8g, Hoàng kỳ 16g, Mật ong 80g. Sắc với mật uống.

PG : Ô đầu ôn dương, khu hàn, trừ thấp, giảm đau; Ma hoàng tán hàn, thông dương, tuyên tý; Ô đầu hợp Ma hoàng tán hàn, giảm đau, trị các chứng hàn tý; Thược dược dưỡng huyết; Thược dượcCam thảo thông điều kinh mạch, hoãn cấp giảm đau; Hoàng kỳ bổ khí, ôn phần nhục, thực cho tấu lý, hỗ trợ cho Ô đầuMa hoàng ôn kinh giảm đau, ức chế bớt vị cay và tính tán của Ma hoàng, Bạch mật giải bớt độc của Ô đầu,

 

[4]. Tuyên tý thang.

XX : Ôn bệnh điều biện – Ngô Cúc Thông.

CD : Thanh nhiệt, lợi thấp, thông lạc, hành tý, giảm đau.

CT : Chứng tý do thấp nhiệt, khớp xương mỏi, khớp xương đau, tiểu đỏ, tiểu ngắn, da vàng héo.

D : Hạnh nhânHoạt thạchPhòng kỷÝ dĩ đều 20g, Bán hạLiên kiềuVãn tàm saVỏ đậu đỏSơn chi đều 12g. Sắc chia 3 lần uống ấm.

PG : Phòng kỷ thanh nhiệt, lợi thấp, thông lạc, giảm đau; Tằm saÝ dĩ nhân hành tý, trừ thấp, thông lợi quan tiết; Liên kiềuChi tửHoạt thạchXích tiểu đậu thanh nhiệt lợi thấp, tăng tác dụng thanh nhiệt lợi thấp của Phòng kỷBán hạ táo thấp, hoá trọc; Hạnh nhân tuyên phế lợi khí (Phế chủ khí, khí hoá tắc thấp hoá).

 

[5].Đào hồng tứ vật thang.

XX : Y tông kim giám – Ngô Khiêm.

CD : Hoạt huyết, khứ ứ.

CT : Huyết ứ, lưng đau, phụ nữ kinh nguyệt ra nhiều, sắc đỏ dính, bên trong có huyết ứ.

D : Đào nhânHồng hoa đều 12g, Xuyên khungĐương quySinh địaXích thược đều 8g. Sắc uống.

PG : Xuyên khungĐương quySinh địa : bổ huyết, hoà huyết; Xích thượcHồng hoa, Đào nhân : tiêu ứ, phá kết.

TK : Tứ vật thang gia vị (Ngọc cơ vi nghĩa).

[6].Bát trân thang

XX : Chính thể loại yếu, quyển hạ – Tiết Kỷ.

CD : Ích khí, bổ huyết.

CT : -Cơ thể suy nhược, khí huyết đều suy, sắc da trắng bệch hoặc vàng úa, đầu choáng mắt hoa, tay chân không có sức, thở ngắn, không muốn nói, hồi hộp lo sợ, ăn uống không tiêu, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch tế nhược hoặc hư không có lực.

-Chứng bạch cầu giảm, dùng Bát trân thang gia giảm trị 42 ca bạch cầu tối đa 1,8-3,9 x 10 triệu/l bình quân 3,38 x 10 triệu/l, kết quả toàn bộ kết quả 6,293 x 10 triệu/l (Hồ Nam Trung Y tạp chí 4/1989).

-Viêm dạ dày mạn co thắt 54 ca đạt 98% (Hà Bắc Trung Y 6/1987). -Thường bị xảy thai 38 ca, kết quả 100% (Phúc Kiến Trung Y dược 6/1960).

-Tóc rụng Bát trân thang +Hà thủ ôNữ trinh tử, sau 15 thang tóc bắt đầu mọc, sau 1 năm tóc mọc bình thường (Triết Giang Trung Y dược 3/1979).

D : Nhân sâmPhục linhBạch truậtXuyên khungĐương quyBạch thượcThục địa đều 8g, Cam thảo 4g. Sắc uống, ngày 1 thang.

PG : Nhân sâmPhục linhBạch truậtCam thảo = Tứ quân tử : ích khí kiện tỳ; Xuyên khungĐương quyBạch thược,Thục địa = Tứ vật : ích huyết bổ huyết.

Tên khác (TK) : Bát trân tán (Thuỵ Trúc Đường kinh nghiệm phương).

[7].Thư cân hoạt lạc thang, còn gọi là Thư cân hoạt huyết thang.

XX : Thương khoa bổ yếu, quyển 3 – Tiền Tú Xương.

CT : Gân cơ bị tổn thương.

D : Khương hoạtPhòng phongKinh giới tuệNgưu tấtĐỗ trọngĐương quyThanh bìTục đoạnChỉ xác đều 9g, Hồng hoa 6g, Ngũ gia bì 12g. Sắc uống.

 

[8].Khương hoàng tán

[9].Tiêu dao tán

XX : Thái Bình huệ dân hoà tễ cục phương – Trần Sư Văn.

CD : Sơ can giải uất.

CT : Can uất huyết hư dẫn đến đau liên sườn, ngũ tâm phiền nhiệt, đầu váng mắt hoa, hồi hộp, miệng khô, họng ráo, mỏi mệt kém ăn, nóng rét qua lại, ngực đầy, sườn đau, tỳ vị không hoà, kinh nguyệt không đều, bầu vú căng chướng, mạch hư huyền. Viêm gan mạn thể can uất tỳ hư.

D : Bạch thượcBạch truậtBạch linhSài hồĐương quy đều 30g, Cam thảo 16g; +Bạc Gừng lùi (Ổi khương). Sắc uống.

PG : Đương quyBạch thược : dưỡng huyết nhu can; Sài hồ : sơ can giải uất; Bạc  : hỗ trợ và giúp tác dụng sơ tán;Bạch truậtCam thảo : bồi bổ tỳ thổ; Bạch linh : trừ thấp; Ổi khươngĐương quyBạch thược : điều hoà khí huyết. [7].


[10].Cát kỳ quế chi thang

[11].Thân cân đan

Phác đồ điều trị tại Thọ Xuân Đường (dongythoxuanduong.com.vn ): sử dụng các phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng kết hợp với thất chẩn chẩn đoán chính xác nguyên nhân và các thể của đau vai lưng. Sử dụng thuốc sắc hoặc sắc đóng túi kết hợp với thuốc viên thần kinh tọa và tinh dầu xoa bóp, kết hợp phác đồ thần châm, chiếu máy điều trị đa nguồn, phun thuốc, ngâm chân, thủy châm, bó thuốc,…. Thời gian điều trị 1-2 tháng, hết đau sau một tuần điều trị. Đã chữa thành công cho rất nhiều bệnh nhân.

Phùng Tuấn Giang – Lê Đắc Quý